Nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cà phê
Theo Bộ Tài chính đã có nhiều ưu đãi về thuế, thuê đất, sử dụng đất và gia hạn vay tín dụng xuất khẩu cho mặt hàng cà phê.
Mới đây, trong kiến nghị gửi đến Ban Dân nguyện- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, cử tri tỉnh Đắk Lắk đề nghị Nhà nước cần có chính sách ưu đãi,
hỗ trợ các DN kinh doanh cà phê trong nước để giảm bớt khó khăn cũng
như giúp các DN có điều kiện tồn tại trước sự cạnh tranh không cân sức
với các DN nước ngoài có nguồn lực về vốn và kinh nghiệm.
Nhiều ưu đãi về thuế, cho thuê đất
Vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình, Bộ Tài chính cho biết, để tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các DN
kinh doanh cà phê, thời gian qua Bộ Tài chính đã có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ các DN
kinh doanh cà phê.
Về chính sách thuế GTGT, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ bổ sung dự
thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật thuế GTGT. Cụ thể: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường bán cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu
trừ trong khâu kinh doanh thương mại không phải chịu thuế GTGT.

Theo Bộ Tài chính đã có nhiều ưu đãi về thuế, thuê đất, sử dụng đất và gia hạn vay tín dụng XK cho mặt hàng cà phê.
Với quy định trên, nếu cơ sở kinh doanh thương mại nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ bán nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến
thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho cơ sở kinh
doanh khác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không phải xuất hóa
đơn có thuế GTGT; còn bán cho hộ, cá nhân hoặc tổ chức khác là người nộp
thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc không phải là đối
tượng nộp thuế thì vẫn phải tính thuế GTGT.
Về chính sách tiền thuê đất, Bộ Tài chính cho biết, đối với đất sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trong đó có đất trồng cây cà
phê) được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất
có thu tiền sử dụng đất. Quy định về nộp tiền thuê đất, chính sách ưu
đãi về miễn tiền thuê đất với mức ưu đãi (miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15
năm, hoặc cả thời gian thuê đất tùy thuộc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi
đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư) được đầu tư
tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn
kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) theo quy định tại chính sách thu
tiền thuê đất (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
Về quy định về nộp tiền sử dụng đất, chính sách ưu đãi tiền sử dụng
đất với mức ưu đãi (giảm 20%, giảm 30%, giảm 50%), miễn tiền sử dụng đất
tùy thuộc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc
biệt khuyến khích đầu tư) được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn
kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn)
thực hiện theo quy định tại chính sách thu tiền sử dụng đất (Nghị định
số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
Ngoài ra, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ
quy định chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
quy định ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất
tùy theo Dự án thuộc loại dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự
án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư;
đồng thời dự án nông nghiệp nếu đáp ứng 1 trong 3 loại dự án nêu trên
thì được hưởng chính sách ưu đãi về mức giá thuê đất thấp nhất theo
khung giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Khoanh nợ cho các DN
Về
tạm trữ cà phê,
Bộ Tài chính đã có công văn số 12545/BTC -TCDN ngày 19-9-2013 đề nghị
Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ cho tạm trữ khi giá cà phê
thị trường xuống dưới giá thành và giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phối hợp với Hiệp hội Cà phê quyết định lượng mua,
phương thức mua tạm trữ theo nguyên tắc: DN thu mua cà phê để tạm trữ và
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Vốn mua cà phê tạm trữ được các
ngân hàng thương mại đảm bảo cho vay với lãi suất phù hợp được Ngân
hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh
phí tạm trữ.
Để khoanh nợ cho các DN kinh doanh cà phê, Chính phủ cũng đã có nhiều
quy định cụ thể. Theo đó, gia hạn thời gian vay tín dụng xuất khẩu đối
với mặt hàng cà phê theo Nghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 133/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định trước đó về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Trong đó quy định cụ thể như sau: “Gia hạn thời gian vay vốn lên tối
đa là 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa 36 tháng) đối với khoản
vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các nhóm hàng
xuất khẩu cà phê,
hạt điều đã qua chế biến, rau quả, thủy sản với điều kiện DN lỗ trong
năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng
hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam”.
Như vậy, trong thời gian qua, đã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các
DN kinh doanh mặt hàng cà phê, tạo điều kiện cho các DN đứng vững trên
thị trường với sản phẩm được coi là thế mạnh của Việt Nam hiện nay.
Tags:
THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM